Chuyên mục
Blog

Inox SUS 304 là gì?

Inox 304 là thép không gỉ austenit được sử dụng rộng rãi nhất, và nó còn được gọi là thép không gỉ “18-8” vì thành phần của nó bao gồm 18% crom và 8% niken .

Loại thép không gỉ 304 có đặc tính tạo hình và hàn tốt, cũng như khả năng chống ăn mòn và độ bền cao.

Nó cũng có độ bền tốt. Nó có thể được tạo thành một loạt các hình dạng và, ngược lại với loại 302 không gỉ, có thể được sử dụng mà không cần ủ. Sử dụng phổ biến cho loại thép không gỉ 304 được tìm thấy trong ngành công nghiệp thực phẩm. Đó là lý tưởng cho sản xuất bia, chế biến sữa, và làm rượu vang, cũng như trong đường ống, chảo men, thùng lên men và bể chứa.

Inox 304 tại Nhật Kim Quang

Loại thép không gỉ 304 cấp cũng được tìm thấy trong bồn rửa, tabletops, chậu cà phê, tủ lạnh, bếp và các đồ dùng khác nhau và các thiết bị nấu ăn khác. Nó có thể chịu được sự ăn mòn có thể được gây ra bởi các hóa chất khác nhau được tìm thấy trong các loại trái cây, thịt và sữa. Các lĩnh vực sử dụng khác bao gồm kiến ​​trúc, thùng chứa hóa chất, bộ trao đổi nhiệt, thiết bị khai thác mỏ và các loại hạt biển, bu lông và ốc vít. Loại 304 cũng được sử dụng trong khai thác mỏ và hệ thống lọc nước và trong ngành công nghiệp nhuộm.

Loại thép không gỉ 304L

Loại thép không gỉ 304L là một phiên bản carbon cực thấp của hợp kim thép 304. Hàm lượng carbon thấp hơn trong 304L giảm thiểu lượng mưa cacbua có hại do kết quả của quá trình hàn. 304L có thể, do đó, được sử dụng “như hàn” trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng và nó giúp loại bỏ sự cần thiết phải ủ.

Lớp này có tính chất cơ học hơi thấp hơn so với tiêu chuẩn 304 lớp, nhưng nó vẫn được sử dụng rộng rãi nhờ tính linh hoạt của nó. Giống như loại thép không gỉ 304, nó thường được sử dụng trong sản xuất bia và làm rượu, nhưng cũng cho các mục đích ngoài ngành công nghiệp thực phẩm như trong các thùng chứa hóa chất, khai thác mỏ và xây dựng. Đó là lý tưởng để sử dụng trong các bộ phận kim loại như các loại hạt và bu lông sẽ được tiếp xúc với nước muối.

Tính chất vật lý 304 không gỉ

Mật độ: 0,803g / cm3
Điện trở suất: 72 microhm-cm (20C)
Nhiệt dung riêng: 0,50 kJ / kg-K (0-100 ° C)
Độ dẫn nhiệt: 16,2 W / mk (100 ° C)
Mô đun đàn hồi (MPa): 193 x 10 3 trong căng thẳng
Dải nóng chảy: 2550-2650 ° F (1399-1454 ° C)

Loại thép không gỉ 304 và 304L

Thành phầnType 304 (%)Type 304L (%)
Carbon0.08 max.0.03 max.
Manganese2.00 max.2.00 max.
Phosphorus0.045 max.0.045 max.
Sulfur0.03 max.0.03 max.
Silicon0.75 max.0.75 max.
Chromium18.00-20.0018.00-20.00
Nickel8.00-12.008.00-12.00
Nitrogen0.10 max.0.10 max.
IronBalanceBalance

Inox 304 có hút nam châm không?

Khả năng chịu ăn mòn (chống gỉ) của inox chủ yếu là do tỉ lệ % Cr, Ni, Mo đem lại. Khi Crôm (Niken) trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp Crom III oxit ( Niken oxit) rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu, lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng.

Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Mô-lip-đen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao hơn trong môi trường axit. Bởi Niken quyết định phần lớn đến việc chống ăn mòn nên Type 304 có thành phần Niken cao hơn inox 201 nên Stainless Steel 304 có khả năng chống gỉ tốt hơn và không bị hút nam châm.

Ứng dụng của SUS 304/304L

Trong công nghiệp: inox 304 được sử dụng trong các công trình đường ống dẫn nước thải, đường ống dẫn dầu, nước sạch…, các chi tiết máy móc, cơ khí chính xác, các vị trí đòi hỏi chống bị ăn mòn, chống gỉ, các bồn chứa hóa chất, các nhà máy dệt nhuộm, dây chuyền sản xuất thực phẩm, nhà máy bia rượu, nước ngọt, đóng tàu thuyền, …

Trong dân dụng: được dùng để gia công bàn ghế, chén bát, xoong nồi, đồ dùng trang trí, trang trí nội ngoại thất như : lan can, cầu thang…

Chuyên mục
Blog

Thép Không Gỉ Mọi Thứ Bạn Cần Biết. Cách Phân Biệt Inox 304 và 201

Inox (thép không gỉ) đã và đang trở thành một nguyên vật liệu không thể thiếu trong hoạt động sản xuất cũng như đời sống của con người. Nó có nhiều ưu điểm vượt trội mà những loại kim loại thông thường không có được.

Vậy nên nếu bạn không biết inox là gì, nó có những loại nào, cách để phân biệt các loại inox thì đừng lo lắng. Bởi Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ cụ thể cho bạn qua bài viết này!

Inox (hay còn được gọi là thép inox hoặc thép không gỉ, tiếng Anh là Stainless Steel) bắt nguồn trong tiếng Pháp inoxydable là một hợp kim thép, có hàm lượng crom tối thiểu 10,5% theo khối lượng và tối đa 1,2% cacbon theo khối lượng, nổi bật nhất với khả năng chống ăn mòn, ít bị biến màu như các loại kim loại khác.

Có rất nhiều loại thép không gỉ với hàm lượng crom và molipden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp kim phải chịu đựng.

Khả năng chống ăn mòn, chi phí bảo trì thấp và độ bóng làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng đòi hỏi cả cường độ của thép và chống ăn mòn.

Ứng dụng của Inox

Thép không gỉ được cuộn thành tấm, tấm, thanh, dây và ống được sử dụng trong: 

Ứng dụng của Inox
  • Dụng cụ nấu ăn, dao kéo, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ chính
  • Vật liệu xây dựng trong các tòa nhà lớn
  • Thiết bị công nghiệp (ví dụ, trong các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất, xử lý nước)
  • Bể chứa và tàu chở dầu cho hóa chất và thực phẩm (ví dụ, tàu chở hóa chất và tàu chở dầu). 

Khả năng chống ăn mòn, dễ dàng làm sạch và khử trùng bằng hơi nước và không cần lớp phủ bề mặt cũng có ảnh hưởng đến mức độ phổ biến trong ứng dụng nó trong nhà bếp ở các cửa hàng và nhà máy chế biến thực phẩm.

Đặc tính của Inox

Thép không gỉ có những đặc tính phổ biến sau :

  • Tính hàn, rèn cao
  • Độ dẻo cao
  • Độ cứng và độ bền cao
  • Độ bền nóng cao
  • Chống chịu ăn mòn cao
  • Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt
  • Phản ứng từ kém (chỉ với thép austenit)

Phân loại thép không gỉ

Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.

Austenitic

Đây là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crom, carbon (C) 0.08% max. 

Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. 

Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic

Đây là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… 

Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. 

Loại này với 12% Crôm thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17% Crôm được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex)

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. 

DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… 

Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do niken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic

Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Bảng so sánh giữa các loại thép không gỉ

Nhóm hợp kimTừ tínhTốc độ hóa bền rènChịu ăn mònKhả năng hóa bềnTính dẻoLàm việc ở nhiệt độ caoLàm việc ở nhiệt độ thấpTính hàn
AustenitKhôngRất caoCaoRèn nguộiRất caoRất caoRất tốtRất cao
DuplexTrung bìnhRất caoKhôngTrung bìnhThấpTrung bìnhCao
FerritTrung bìnhTrung bìnhKhôngTrung bìnhCaoThấpThấp
MartensitTrung bìnhTrung bìnhTôi và RamThấpThấp ThấpThấp
Hoá bền tiết phaTrung bìnhTrung bìnhHoá giàTrung bìnhThấpThấpCao

Làm sao nhận biết Inox 304 và 201

CÁCH THỬINOX 304INOX 201
Sử dụng nam châmKhông hútHút nhẹ
Sử dụng axitKhông phản ứngCó hiện tượng sủi bọt
Sử dụng thuốc thử chuyên dụngCó màu xanhCó màu gạch

Loại inox 304 có độ sáng bóng cao, tương đối sạch, không bị hoen gỉ nên giá thành khá cao. Inox 201 tỷ lệ niken trong thành phần thấp hơn, inox 430 chứa nhiều sắt và tạp chất khác. Do vậy inox 201 và 430 dễ bị hoen gỉ, độ bền thấp, không an toàn, giá thành của chúng cũng thấp hơn nhiều so với inox 304.

Trên thị trường hiện nay khó có thể nhận ra bằng mắt thường đâu là inox 304.

Tuy nhiên vẫn có một mẹo nhỏ với inox 201 và 304, cách thử tốt nhất là dùng axit hoặc thuốc thử chuyên dụng. Khi sử dụng axit, inox 304 gần như không có phản ứng gì, inox 201 sẽ bị sủi bọt và có phản ứng xảy ra.

Những loại thép không gỉ phổ biến hiện nay

Thép không gỉ 201 (Inox 201)

Inox 201 hay còn gọi là thép không gỉ 201( tiếng anh 201 stainless steel). Là mác thép thuộc nhóm Austenitic, có thành phần chủ yếu là crom, niken và mangan. Nó được phát triển vào những năm 1950 do thiếu niken trên toàn thế giới.

Inox 201 là một giải pháp chi phí thấp hơn thay thế cho các thép không gỉ Cr-Ni như inox 301 và inox 304. Niken được thay thế bằng việc bổ sung mangan và Nitơ. Inox 201 về cơ bản không có từ tính trong điều kiện ủ và trở thành từ tính khi được làm lạnh.

Thành phần hóa học

Thành phầnTỷ lệ (%)
Sắt, Fe72
Crôm, Cr16.0-18.0
Manga, Mn5.50 – 7.50
Niken, Ni3.50 – 5.50
Silic, Si1.0
Nitơ, N0.25
Cacbon, C0.15

Các dạng thành phẩm

Thép không gỉ 304 (Inox 304)

Inox 304 hay còn gọi là thép không gỉ 304 (tiếng anh: 304 stainless steel). Nó còn được biết đến với một tên gọi khác là thép không gỉ 18/8 bao gồm 18% crom và 8% niken. Là mác thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới, nó chiếm hơn 50% tổng sản lượng thép không gỉ được sản xuất . Inox 304 không có từ tính trong điều kiện ủ nhưng có thể trở nên hơi từ tính do kết quả của việc làm lạnh.

Ngoài inox 304 nó còn tồn tại thêm hai phiên bản nữa là inox 304L và inox 304H.

  • Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low) là loại inox có hàm lượng cacbon thấp, tối đa không quá 0,03%. Hàm lượng cacbon thấp hơn trong 304L giúp giảm thiểu lượng kết tủa cacbon có hại trong quá trình hàn. Do đó, inox 304L được sử dụng để hàn các mối hàn ở nơi có môi trường ăn mòn nghiêm trọng như bể chứa và đường ống, nơi có các dung dịch ăn mòn.
  • Inox 304H (Chữ H ký hiệu của High) là loại có hàm lượng carbon cao nằm trong mức 0,04%-010%. Hàm lượng cacbon cao giúp cho nó có khả năng chống chịu tốt hơn khi ở nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

Thành phầnTỷ lệ (%)
Cacbon, C0.07
Mangan, Mn2.0
Silic, Si0.75
Photpho, P0.045
Lưu huỳnh, S0.03
Crom, Cr18.0 – 20.0
Niken, Ni8.0 – 10.5
Ni tơ, Ncòn lại

Các dạng thành phẩm

Lớp inox 304 có sẵn trong hầu như tất cả các hình thức sản phẩm như thép không gỉ cuộn, tấm, ống, hộp, thanh đặc, phụ kiện, thanh thép hình, dây… Inox 304 cũng có sẵn với hầu như tất cả các bề mặt hoàn thiện được sản xuất trên thép không gỉ như BA/2B/HL/No.1/No.4….

Thép không gỉ 316 (Inox 316)

Inox 316 hay còn gọi là thép không gỉ 316 (tiếng anh: 316 stainless steel). Là mác thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic được sử dụng phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau thép không gỉ 304.

Tương tự như inox 304, lớp inox 316 có hàm lượng crom và niken cao. 316 cũng chứa silicon, mangan và cacbon, với phần lớn thành phần là sắt.

Một sự khác biệt lớn giữa mác thép không gỉ 304 và 316 là trong thành phần hóa học của mác thép 316 có chứa một lượng đáng kể molybdenum, thường là 2-3%.

Hàm lượng molybdenum trong thành phần làm tăng cường khả năng chống ăn mòn, cải thiện khả năng chống rỗ trong dung dịch clorua và tăng cường độ bền ở nhiệt độ cao.

Loại thép không gỉ loại 316 đặc biệt hiệu quả trong môi trường có tính axit. Loại thép này có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại sự ăn mòn gây ra bởi các axit sulfuric, hydrochloric, acetic, formic và tartaric, cũng như axit sunfat và clorua kiềm.

Ngoài inox 316 ra nó còn tồn tại các phiên bản khác nhau như 316L, 316H và một số loại khác. Mỗi loại được sử dụng cho mục đích khác nhau. 

  • Inox 316L (L là viết tắt của từ Low) là loại có hàm lượng cacbon thấp, trong thành phần của nó cacbon chứa tối đa là 0.03%. Lượng cacbon thấp sẽ hạn chế lượng kết tủa cacbua có hại trong quá trình hàn. Do đó, inox 316L cũng là một loại thép không gỉ tuyệt vời cho nhiệt độ cao, ăn mòn cao, đó là lý do tại sao nó rất phổ biến để sử dụng trong các dự án xây dựng và hàng hải.
  • Inox 316H (Chữ H là viết tắt của Height) là loại có hàm lượng cacbon cao nằm trong mức 0.04%-0.10%. Hàm lượng cacbon cao giúp cho nó có khả năng chống chịu tốt hơn khi ở nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

Thành phầnThép không gỉ 316 (%)Thép không gỉ 316L (%)
Cacbon, C≤ 0.08≤ 0.03
Mangan, Mn≤ 2.0≤ 2.0
Silic, Si≤ 0.75≤ 0.75
Photpho, P≤ 0.045≤ 0.045
Lưu huỳnh, S≤ 0.03≤ 0.03
Crom, Cr16.0 – 18.016.0 – 18.0
Molypden, Mo2.0 – 3.02.0 – 3.0
Niken, Ni10.0 – 14.010.0 – 14.0
Ni tơ, N≤ 0.10≤ 0.10

Các dạng thành phẩm

Thép không gỉ 316 được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị xử lý hóa học khi cần có khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với các thép crom-niken. Ngoài ra inox 316 được chỉ định để sử dụng với các sản phẩm có độ tinh khiết cao, nơi ô nhiễm sản phẩm phải được giữ ở mức tối thiểu. Các ứng dụng điển hình bao gồm :

  • Thiết bị chuẩn bị thực phẩm, đặc biệt là trong môi trường clorua
  • Thiết bị xử lý hóa chất
  • Băng ghế và thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị chế biến dược phẩm
  • Thiết bị chế biến trong ngành máy móc cao su, nhựa, giấy
  • Thiết bị lọc dầu và xử lý xăng dầu
  • Thiết bị kiểm soát ô nhiễm
  • Trang trí ngoại thất biển
  • Bộ trao đổi nhiệt
  • Ngành công nghiệp dược phẩm và dệt may
  • Thiết bị chế biến xà phòng và thiết bị xử lý ảnh
  • Máy ngưng tụ, thiết bị bay hơi và bể chứa
Chuyên mục
Blog

Thép không gỉ có phải là inox không?

Thép không gỉ là một hợp kim đặc biệt được sử dụng phổ biến trong cuộc sống của con người hàng trăm năm nay. Trong bài viết này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về thép không gỉ có phải là inox hay không? và những kiến thúc xoay quanh thép không gỉ như nguồn gốc, phân loại, khả năng chống ăn mòn.

Thép không gỉ tại Nhật Kim Quang

Thép không gỉ là loại thép hợp kim được dùng phổ biến trong cuộc sống của con người. Như chính tên gọi của nó, thép không gỉ mẫn cảm với các tác nhân đến từ môi trường. Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh thép không gỉ, trong số đó có hai câu hỏi phổ biến được nhiều người tìm kiếm nhất là thép không gỉ là loại thép gì?, thép không gỉ có phải là inox không?.

Hôm nay Nhật Kim Quang xin được phép dành trọn nội dung bài viết này để nói đến thép không gỉ và những đặc điểm của dòng thép đặc biệt nay. Xin lưu ý rằng, nội dung bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau trên mạng internet.

Thép không gỉ là gì?

Thép không gỉ là gì?, thép không gỉ là một hợp kim của nhiều nguyên tố kim loại khác nhau. Trong đó, nguyên tố kim loại cơ bản nhất là sắt (ký hiệu Fe, đứng thứ 26 trong bảng hệ thống tuần hoàn) có ít nhất 10.5% crôm (ký hiệu Cr, đứng thứ 24 trong bảng hệ thống tuần hoàn) cùng một số nguyên tố khác như Carbon, Niken… Tên gọi “thép không gỉ” thực chất là một thuật ngữ trong ngành luyện kim nhằm gọi một danh sách dạng hợp chất kim loại không bị hoặc ít bị ăn mòn, ít biến dạng và mất màu dễ dàng như nhiều loại thép phổ biến khác.

Vậy thép không gỉ có phải là inox không?, câu trả lời là phải. Thép không gỉ chính là inox, đây là một tên gọi khác của loại thép này. Ngoài ra còn nhiều tên gọi phổ biến khác mà mọi người thường hay gọi nhằm nói đến thép không gỉ khác như thép chống ăn mòn, thép inox, thép không gỉ inox hoặc thép mác SUS 301, 304, 201, 316, 316L… Xin lưu ý, mỗi loại mác thép không gỉ inox sẽ có một tỷ lệ pha trộn kim loại khác nhau, tính chất của kim loại thành phẩm cũng khác nhau.

Nguồn gốc thép không gỉ?

Cha đẻ của thép không gỉ inox là ông Harry Brearly, một chuyên gia hàng đầu trong ngành thép người Anh. Vào những năm 1913, bằng nhiều thí nghiệm phức tạp khác nhau ông đã sáng chế ra một loại hợp kim đặc biệt có ưu điểm chống ăn mòn tuyệt vời mà không một loại thép nào hồi đó có được. Công trình nghiên cứu của ông được công bố, mắt xích mấu chốt tạo nên loại thép không gỉ inox đặc biệt này bắt nguồn từ việc giảm thành phần Carbon xuống mức 0.24% và thêm vào đó một lượng crôm tương ứng 12.8%.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hãng thép nổi tiếng của Đức là Krupp đã thực hiện tiếp một số thí nghiệm khác mang tính cách mạng của thép không gỉ. Hãng đã cho thêm nguyên tố kim loại Niken (ký hiệu Ni, đứng thứ 28 trong bảng hệ thống tuần hoàn) vào hỗn hợp theo công trình của Harry Brearly trước đó. Kết quả thật ấn tượng, hợp kim thép mới có khả năng chống ăn mòn axit tốt hơn, mềm và dẻo hơn giúp công việc gia công dễ dàng. Đây chính là tiền đề cho mác thép không gỉ inox 300 và 400 ra đời, phổ biến suốt trong chiến tranh thế giới thứ hai.

Sau những năm của cuộc chiến tranh lớn bậc nhất nhân loại. Những năm đầu của thế kỷ 20, W. H Hatfield một chuyên gia ngành thép khác người Anh tiếp tục thực hiện một công trình nghiên cứu khác dựa trên kết quả nghiên cứu của Harry Brearly và Krupp trước đó. Bằng việc thay đổi tỷ lệ các kim loại tham gia, chuyên gia này đã cho ra đời một loại thép không gỉ inox hoàn hảo được sử dụng đến tận ngày nay. Đó chính là thép không gỉ inox 304, theo công bố tỷ lệ crôm và niken trong loại inox 304 lần lượt là 8% và 18%. Vài năm sau, W. H Hatfield cũng là tác giá của loại thép inox mác 321 với tỷ lệ như inox mác 304 nhưng thêm một nguyên tố kim loại khác là titan (tỷ lệ không được công bố).

Phân loại thép không gỉ

Theo Wikipedia, thép không gỉ phổ biến với bốn loại chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.

Austenitic: Là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic: Loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Loại này, với 12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex): Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic: Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Chống ăn mòn của thép không gỉ

Khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ inox phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim là chính. Tỷ lệ crôm sẽ cho ra một loại mác thép inox khác nhau, trung bình khoảng 10,5% đối với những mác thép không gỉ inox sử dụng trong điều kiện môi trường thông thường, đến 25% đối với những mác inox được sản xuất phục vụ các nhu cầu khắt khe hơn về chất lượng cũng như khả năng chống ăn mòn trong điều kiện môi trường khắc nhiệt.

Thép không gỉ inox chống ăn mòn tốt là nhờ một hiện tượng giới khoa học gọi là sự oxy hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Khi tiếp xúc với môi trường, bề mặt thép không gỉ sẽ hình thành một lớp oxy hoá đến từ kim loại crôm thường là crôm ôxit(III) rất mỏng. Lớp oxy hóa này mỏng đến mức mắt thường không thể nhìn thấy, đồng nghĩa với việc bề mặt kim loại vẫn sáng bóng giúp thép không gỉ vẫn luôn giữ được màu không bị sỉn màu, xuống màu.

Một đặc điểm khác của lớp oxy hóa này chính là hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi nước và không khí nên khả năng bảo vệ lớp thép bên dưới là tuyệt đối trước tình trạng bị gỉ sét hay oxy hóa. Trong ngành kỹ thuật luyện kim cũng có một số kim loại khác có hiện tượng tương tự như nhôm, kẽm, niken. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau mà các loại kim loại này không được sử dụng phổ biến như thép không gỉ inox trong đời sống của con người.